Đóng
Tuyen-giap1

Ung thư tuyến giáp và các dấu hiệu cảnh báo

Theo các y văn trong cũng như ngoài nước, người ta ghi nhận bướu nhân tuyến giáp là môt trong những bệnh lý khá thường gặp, khám lâm sàng có thể phát hiện bướu nhân tuyến giáp ở khoảng 4-7% dân số (phụ nữ nhiều gấp 5 lần nam giới). Tỷ lệ phát hiện được bằng siêu âm lớn hơn rất nhiều, dao động từ 19 đến 67% tùy nhóm nghiên cứu.

TS. BS. Nguyễn Thế Thành, Khoa Khám Bệnh Bệnh viện An Sinh, Nguyên Trưởng khoa Nội tiết Thận Bệnh viện Nhân dân Gia Định

 

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát các đặc điểm và những dấu hiêu siêu âm trên 29 bệnh nhân ung thư giáp.

Phuơng pháp: Hồi cứu mô tả 29 bệnh nhân đã được chẩn đoán ung thư giáp qua sinh thiết FNA từ 9/1/2010 đến 11/6/2015 tại Bệnh viện An Sinh.

Kết quả: 29/29 (100%) đều là carcinoma dạng nhú. Nữ gấp gần 9 lần nam, tập trung vào độ tuổi dưới 40 (44,82%) và trên 50 tuổi (44,82%), 29/29 trường hợp carcinoma  dạng nhú đều có 1 đến 3 dấu hiệu dự báo ung thư trên siêu âm như nhân giảm âm 22/29 (75,86%), có vi vôi hóa trong nhân 15/29 (51,72%) , bờ không đều 14/29 (48,27% ).

Kết luận: Cần tầm soát ung thư giáp ở phụ nữ vì tỉ lệ ung thư giáp ở phụ nữ cũng chiếm ưu thế so với nam, (29/29) 100% bệnh nhân ung thư giáp dạng nhú đều có 1-3 dấu hiệu dự báo ung thư, do đó FNA nên dựa trên những dấu hiệu dự báo ung thư này.

 

ABSTRACT

Aim: To describe clinical characteristics and ultrasound signs of 29 patients with thyroid cancer.

Methods: Retrospective analysis was performed from the FNA material of 29 patients with thyroid cancer from 9/1/2010 to 11/6/2015 at An Sinh Hospital.

Results: 29/29 (100%) were papillary carcinomas. Female/male ratio was nearly 9/1, the majority of ages were under 40 (44.82%) and over 50 (44.82% ), 29/29 papillary carcinomas always have one to three ultrasound signs which can predict cancer such as hypoechogenicity 22/29 (75.86%) intranodular microcalcification 15/29 (51.72%)  and irregular margin 14/29 (48.27% ).

Conclusions: Screening for thyroid cancer is recommended to female patients because of their high rates compared with male.(29/29)100% papillary carcinomas always have one to three ultrasound signs which can predict cancer,therefore FNA should be based on these signs.

 

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo các y văn trong cũng như ngoài nước, người ta ghi nhận bướu nhân tuyến giáp là môt trong những bệnh lý khá thường gặp, khám lâm sàng có thể phát hiện bướu nhân tuyến giáp ở khoảng 4-7% dân số (phụ nữ nhiều gấp 5 lần nam giới). Tỷ lệ phát hiện được bằng siêu âm lớn hơn rất nhiều, dao động từ 19 đến 67% tùy nhóm nghiên cứu.

Khám lâm sàng phát hiện u không nhiều, nhưng siêu âm tuyến giáp thì phát hiện được số lượng cao; nhưng không phải trường hợp nào cũng làm FNA (fine needle aspiration: sinh thiết kim nhỏ). Người ta thường làm FNA khi siêu âm có dấu hiệu nghi ngờ và thường được đề nghị bởi các bác sĩ siêu âm, tuy nhiên các bác sĩ lâm sàng cũng cần có kiến thức về vấn đề này để có chỉ định hợp lý cũng như hợp tác theo dõi, vì hiện nay nhân giáp nhỏ không triệu chứng cũng nhiều và chọc dưới hướng dẫn của siêu âm không phải lúc nào cũng chính xác, đôi khi phải chọc hơn một lần mới xác định được chẩn đoán. Do đó nắm bắt những dấu hiệu trên siêu âm cũng là điều cần thiết trong việc theo dõi phát hiện ung thư tuyến giápnhư nhân giảm âm, bờ không đều, có vi vôi hóa trong nhân,không có vòng Echo kém quanh nhân vv.

 

MỤC TIÊU

Khảo sát các đặc điểm,cũng như những dấu hiêu siêu âm trên 29 bệnh nhân ung thư giáp.

 

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng: 29 bệnh nhân đã được chẩn đoán ung thư giáp qua sinh thiết FNA từ 9/1/2010 đến 11/6/2015 tại Bệnh viện An Sinh.

Phương pháp: Hồi cứu, mô tả.

Bệnh nhân có chức năng tuyến giáp trong giới hạn bình thường và siêu âm có dấu hiệu nghi ngờ được thực hiện FNA tạiKhoa Chẩn đoán hình ảnh của Bệnh viện An Sinh.

Kết quả FNA được đọc mẫu cơ thể bệnh lý: GS.Nguyễn Sào Trung và PGS Hứa Thị Ngọc Hà.

Có nhiều dấu hiệu siêu âm về tiên đoán ung thư tuy nhiên trong bài này chúng tôi xin khu trú lại một số tín hiệu thường nhắc đến trong các công trình nghiên cứu, cũng như thường được các bác sĩ siêu âm khảo sát như nhân giảm âm, bờ không đều,có vi vôi hóa trong nhân.

 

KẾT QUẢ

I. Đặc điểm của bệnh nhân

1/   Phân bố theo phái

Phái Số bệnh nhân Chiếm tỉ lệ
Nam 2 10.34%
Nữ 26 89.66%
Tổng cộng 29 100%


2/   Phân bố theo lứa tuổi

Tuổi Số bệnh nhân Chiếm tỉ lệ
23-39 tuổi 13 44,82%
40-49 tuổi 03 10,34%
trên 50 tuổi 13 44,82%

 

II. Kết quả cơ thể bệnh lý

Số bệnh nhân ung thư giáp Carcinome dạng nhú Chiếm tỉ lệ
29 29 100%

 

III. Tín hiệu siêu âm 

Dấu và tín hiệu siêu âm Số bệnh nhân Chiếm tỉ lệ
1/ Dấu siêu âm  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân giảm âm 22/29 75,86%
Vi vôi hóa trong nhân 15/29 51,72%
Bờ không không đều 14/29 48,27%
2/ Tín hiệu siêu âm  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Một tín hiệu–   Nhân giảm âm:7-   Có vi vôi hóa trong nhân:5 12/29 41,37% 

 

 

 

 

 

 

Hai tín hiệu–   Nhân giảm âm+Bờ không đều: 7-   Nhân giảm âm+Có vi vôi hóa trong nhân:3-   Bờ không đều +Có vi vôi hóa trong nhân:2 12/29 41,37% 

 

 

 

 

 

 

Ba tín hiệu–   Nhân giảm âm+Bờ không đều +Có vi vôi hóa trong nhân: 5 5/29 17,24% 

 

 

 

 

 

 

 

IV. Bàn luận: 

1. Phái

Nữ: 26/29 (89,6%), cao hơn hẳn nam 3/29 (10,34%). Điều này phù hợp với các y văn bệnh lý tuyến giáp nữ cao hơn nam, ngay cả ung thư tuyến giáp dạng nhú.Ở đây gần 9 bệnh nhân nữ mới có 1 bệnh nhân nam.

2. Tuổi

23-39 tuổi 40-49 tuổi trên 50 tuổi
13 3 13
44,82% 10,34% 44,82%

Dịch tễ: Ung thư xảy ra ở 2 lứa tuổi, 50% dưới 40 tuổi, còn lại ở tuổi 60 – 70. Độ tuổi tập trung nhiều nhất trong nhóm bệnh của chúng tôi: 23-39 tuổi (dưới 40 tuổi),13/29 (44,82%) và trên 50 tuổi 13/29 (44,82%).

Nhìn chung các yếu tố giới và phân bố theo tuổi của 29 trường hợp đều phù hợp với y văn, tuy nhiên chúng tôi không khai thác được yếu tố liên quan đến chiếu xạ vùng đầu cổ do dữ liệu hồi cứu thiếu.

3. Kết quả giải phẫu bệnh

Số bệnh nhân ung thư giáp Carcinome dạng nhú Chiếm tỉ lệ
29 29 100%

Carcinoma dạng nhú: Đây là loại ung thư thường gặp nhất, chiếm khoảng 70-80% các ung thư tuyến giáp.

29 trường hợp ung thư giáp chúng tôi tìm thấy tất cả đều là carcinoma dạng nhú điều này cho thấy đây là loại ung thư giáp thường gập nhất.

4. Dấu hiệu siêu âm 

Dấu và số lượng dấu siêu âm Số bệnh nhân Chiếm tỉ lệ
1/ Dấu siêu âm  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân giảm âm 22/29 75,86%
Vi vôi hóa trong nhân 15/29 51,72%
Bờ không không đều 14/29 48,27%
2/ Số lượng dấu siêu âm  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Một tín hiệu–   Nhân giảm âm:7-   Có vi vôi hóa trong nhân:5 12/29 41,37% 

 

 

 

 

 

 

Hai tín hiệu–   Nhân giảm âm+Bờ không đều:7-   Nhân giảm âm+Có vi vôi hóa trong nhân:3-   Bờ không đều +Có vi vôi hóa trong nhân:2 12/29 41,37% 

 

 

 

 

 

 

Ba tín hiệu–   Nhân giảm âm+Bờ không đều +Có vi vôi hóa trong nhân: 5 5/29 17,24% 

 

 

 

 

 

 

Theo Nguyễn Khoa Diệu Vân và cộng sự thực hiện FNA trên 150 bệnh nhân, phát hiện được 11 bệnh nhân có ung thư giáp, và ghi nhận các dấu hiệu tiên đoán ung thư của siêu âm là nhân Echo kém,bờ không đều, và có vi vôi hóa trong nhân.

29/29 trường hợp ung thư giáp dạng nhú của chúng tôi đều có từ 1 đến 3 dấu hiệu tiên đoán ung thư giáp nhân giảm âm,bờ không đều, và có vi vôi hóa trong nhân, trong đó số lượng bệnh nhân có nhân giáp có nhân giảm âm là cao nhất 22/29 (75,86%), kế đến là nhân giáp có vi vôi hóa trong nhân 15/29 (51,72%), và sau cùng là nhân có bờ không đều là 14/29 (48,27%). Nhìn chung các dấu hiệu dự báo này đều phù hợp các công trình nghiên cứu khác.Do đó trên thực hành lâm sàng, tầm soát nhân giáp sẽ phát hiện được với tần suất cao, chúng ta không thể làm FNA cho mọi trường hợp, nên dựa vào các dấu hiệu dự báo ung thư để thực hiện FNA, nhất là bệnh nhân có nhiều dấu hiệu phối hợp.

 

V. Kết luận

Qua khảo sát 29 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư giáp chúng tôi nhận thấy:

  • 29/29 (100%) đều là carcinoma dạng nhú.Nữ gần gấp 9 lần nam,tập trung vào độ tuổi dưới 40 và trên 50 tuổi.
  • 29/29 (100%)trường hợp carcinoma  dạng nhú đều có 1 đến 3 dấu hiệu dự báo trên siêu âm như nhân Echo kém, bờ không đều và có vi vôi hóa trong nhân. Thường gặp nhất là nhân giáp có dấu nhân giảm âm 22/29 (75,86%) kế đến là dấu có vi vôi hóa trong nhân 15/29 (51,72%) và nhân có bờ không đều 14/29 (48,27%).
  • Cần tầm soát ung thư giáp ở phụ nữ vì tỉ lệ ung thư giáp ở phụ nữ cũng chiếm ưu thế so với nam, (29/29) 100% bệnh nhân ung thư giáp dạng nhú đều có 1-3 dấu hiệu dự báo ung thư, do đó FNA nên dựa trên những dấu hiệu dự báo ung  thư này.

 

 

Tài liệu kham khảo: 

1/   Nguyễn Văn Bảy. Chẩn đoán và điều trị bướu nhân tuyến giáp. http://bachmai.gov.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=418

2/   Nguyễn Xuân Hiền (2013).Carcinom Tuyến Giáp Dạng Nhú. http://bvdkquangnam.vn/ao-to-nckh/tp-san-y-hc/813-carcinom-tuyn-giap-dng-nhu-papillary-thyroid-carcinoma-ptc-.html

3/   Trịnh Trung Kiên.Ung Thư Tuyến Giáp. https://sites.google.com/site/tienmed/home/benh-ly-tuyen-giap/ung-thu-tuyen-giap

4/   Nguyễn Thy Khuê (2007)Ung thư Giáp,Nội Tiết Học Đại Cương, Nhà Xuất Bản Y Học, Tr.203-208.

5/   Nguyễn Tiến Lĩnh, Nguyễn Thị Lan Hương (2011)Mối Liên Hệ Giữa Hình ảnh Siêu âm Nhân Giáp Và Kết Quả Tế Bào Học Qua Chọc Hút Tuyến Giáp Bằng Kim Nhỏ (FNA),Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh,Tập15, Số 2.

6/   Trần Văn Thiệp,Võ Đăng Hùng vàNguyễn Quốc Bảo (2009).Chẩn đoán và điều trị Ung Thư Tuyến Giáp Dạng Nhú Kích Thước Nhỏ,Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh,Tập13, S061 6.

7/   Nguyễn Khoa Diệu Vân,Phạm Thu Hà và Đăng Bích Ngọc (2014).Nhận xét vai trò siêu âm và chọc hút kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm trong chẩn đoánung thư tuyến giáp. Kỷ Yếu Hội Nghị Khoa Học và Chuyển Hóa Toàn Quốc Lần Thứ VII, ngày 2-4 tháng 10năm 2014.

8/   Nguyễn Thị Xuyên, Lương Ngọc Khuê và Thái Hồng Quang (2015)Ung Thư Giáp,“Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết – chuyển hóa”,Nhà Xuất Bản Y Học Hà Nôi, Trang 127-141.

9/   Marti-JeanSchlumberger,Sebastiano Filetti,and lan D.Hay (2003).Nontoxic Goiter and Thyroid Neoplasia,William Textbook of Endocrinology, Tenth Edition,P457-490.

10/ Paul.A,Fitzgerald,MD(2011).Endocrine Disorders:Thyroid nodule and Multinodular goiter,Current Medical Diagnosis and Treatment, 50th Anniversary Edition, P1078-1081.

11/ Paul.A,Fitzgerald,MD(2011). Endocrine Disorders:Thyroid Cancer,Current Medical Diagnosis and Treatment, 50th Anniversary Edition, P1081-108.

 

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU